ĐIỀU TRỊ

NHỮNG PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ SINH SẢN

Theo điều tra mới nhất, tại Việt Nam tỉ lệ bệnh hiếm muộn chiếm khoảng 8% các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh sản. Như vậy ở nước ta có đến hàng triệu cặp vợ chồng có nhu cầu sinh con nhưng vẫn chưa thể thực hiện đc mơ ước của mình. Nhiều cặp vợ chồng không có điều kiện chữa trị, nhưng cũng không ít người có điều kiện song ko biết bắt đầu từ đâu.

Phuong phap ho tro sinh san
Ảnh minh họa
  • Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản ra đời, đặc biệt là kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, thực sự đã mang lại hạnh phúc lớn lao cho biết bao cặp vợ chồng.
  • Trong bài viết này chúng tôi muốn giới thiệu những nét cơ bản về bệnh vô sinh và các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nhằm cung cấp thêm thông tin cho những bạn quan tâm và các đồng nghiệp tham khảo để việc tư vấn cho bệnh nhân vo sinh có hiệu quả hơn.
  • Rất mong được sự hợp tác của bạn có nhu cầu điều trị benh vo sinh và quý đồng nghiệp.

I. Khái niệm về bệnh hiếm muộn:

Vô sinh (hiếm muộn) là tình trạng một cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh sản , sống chung với nhau và không áp dụng một biện pháp tránh thai nào vẫn không có thai sau một năm ( nếu tuổi người vợ dưới 35) hoặc sau sáu tháng (nếu tuổi người vợ từ 35 trở lên).

II. Các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản:

Hiện nay có 2 kỹ thuật hỗ trợ sinh sản chính được áp dụng phổ biến tại đa số các trung tâm, đó là thụ tinh nhân tạo và thụ tinh trong ống nghiệm.

1. Thụ tinh nhân tạo: (Bơm tinh trùng vào buồng tử cung – IUI)

1.1. Khái niệm:

  • Là phương pháp thụ tinh nhân tạo bằng cách đưa trực tiếp một lượng tinh trùng sau khi đã lọc rửa vào buồng tử cung.
  • Đây là kỹ thuật tương đối đơn giản, chi phí thấp được áp dụng rộng rãi tại các trung tâm hỗ trợ sinh sản và các phòng khám tư nhân.

1.2. Đối tượng áp dụng:

  • Hiếm muộn không rõ nguyên nhân.
  • Rối loạn phóng noãn.
  • Lạc nội mạc tử cung.
  • Bất thường cổ tử cung.
  • Kháng thể kháng tinh trùng.
  • Bất thường tinh trùng nhẹ.
  • Bất thường phóng tinh: lỗ tiểu đóng thấp, xuất tinh ngược dòng…
  • Không có tinh trùng: sử dụng tinh trùng người cho.
  • Phối hợp các bất thường trên.

1.3. Điều kiện:

  • Vợ: ít nhất một trong hai vòi trứng thông, buồng tử cung bình thường và buồng trứng còn hoạt động.
  • Chồng (hoặc người cho) : mẫu tinh trùng sau lọc rửa phải đạt tối thiểu 1 triệu tinh trùng di động.

1.4. Các bước tiến hành:

a. Thăm khám 2 vợ chồng, xét nghiệm, làm hồ sơ và hoàn thiện các thủ tục hành chính (ký giấy cam kết, nộp giấy chứng minh thư nhân dân, giấy dăng ký kết hôn… ), nếu có chỉ định sẽ tiến hành các bước tiếp theo.

b. Dùng thuốc:

  • Kích thích buồng trứng vào ngày 2 của chu kỳ kinh và theo dõi sự phát triển của nang noãn.
  • Tiêm thuốc trưởng thành noãn và kích thích rụng trứng (hCG) khi có ít nhất một nang noãn đạt kích thước ≥ 18mm.

c. Bơm tinh trùng vào buồng tử cung: Tinh trùng sau khi được chuẩn bị sẽ được bơm vào buồng tử cung theo 2 cách:

  • Bơm 1 lần: 36h sau tiêm hCG
  • Bơm 2 lần: 24h và 48h sau tiêm hCG

– Dùng thuốc theo đơn sau IUI và thử thai sau 2 tuần.

1.5.Tỉ lệ có thai: 20-25% một chu kỳ.

1.6.Thai nghén bất thường (chửa ngoài dạ con, sảy thai, thai lưu…): như có thai tự nhiên.

1.7.Thời gian và chi phí:

  • Thời gian: khoảng 2 tuần cho một chu kỳ.
  • Chi phí: tùy theo phác đồ (loại thuốc sử dụng ) và đáp ứng của từng bệnh nhân, khoảng 2-6 triệu một chu kỳ. 

2. Thụ tinh trong ống nghiệm:

Bao gồm 2 kỹ thuật : thụ tinh trong ống nghiệm cổ điển (IVF) và thụ tinh trong ống nghiệm tiêm tinh trùng vào bào tương trứng (IVF- ICSI).

2.1. Đối tượng áp dụng:

  • IVF cổ điển: Vô sinh do vòi trứng, lạc nội mạc tử cung, IUI thất bại, bất thường tinh trùng nhẹ, bệnh nhân lớn tuổi.
  • IVF- ICSI: Bất thường tinh trùng nặng, không có tinh trùng, bất thường thụ tinh, vô sinh chưa rõ nguyên nhân.

2.2. Các bước tiến hành:

a. Thăm khám 2 vợ chồng, xét nghiệm, làm hồ sơ và các thủ tục hành chính, tùy theo nguyên nhân sẽ được chỉ định làm IVF hoặc IVF-ICSI.

b. Dùng thuốc:

  • Bệnh nhân được dùng thuốc từ ngày 21 hoặc từ ngày 2 của vòng kinh tùy theo phác đồ.
  • Theo dõi sự phát triển của nang noãn bằng siêu âm và xét nghiệm nội tiết.
  • Tiêm hCG khi có ít nhất 2 nang ≥ 17mm.

c. Chọc hút trứng và chuẩn bị tinh trùng:

Chọc hút trứng sau tiêm hCG 34-36h.
Chuẩn bị tinh trùng trong thời gian vợ chọc hút trứng.
Thụ tinh:
VF: cho thụ tinh bằng cách cấy trứng với tinh trùng.
IVF-ICSI: cho thụ tinh bằng cách tiêm 1 tinh trùng vào bào tương trứng.

  • Nuôi cấy, kiểm tra thụ tinh, kiểm tra chất lượng phôi.
  • Chuyển phôi: Ngày 2 sau chọc hút trứng (nếu có).
  • Dùng thuốc theo đơn sau chuyển phôi và thử thai sau 2 tuần.

2.3. Tỉ lệ có thai: 25-35% một chu kỳ.

2.4. Thai nghén bất thường: Thai ngoài tử cung, sảy thai, thai lưu…, đặc biệt tỉ lệ đa thai tăng cao.
 
2.5. Thời gian và chi phí:

  • Thời gian: 3-4 tuần một chu kỳ.
  • Chi phí: 40-60 triệu đồng một chu kỳ (tùy theo phác đồ và sự đáp ứng thuốc của bệnh nhân).
  • Ngoài các kỹ thuật cơ bản trên, Khoa HTSS còn thực hiện các kỹ thuật lấy tinh trùng qua chọc mào tinh hoàn, IUI với tinh trùng của người cho, IVF xin trứng-xin tinh trùng, trữ lạnh phôi, trữ lạnh tinh trùng, chuyển phôi đông lạnh, hỗ trợ phôi thoát màng… nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của bệnh nhân

(Theo hospitalvnpt.com.vn)

Tác giả: - Đăng ngày:

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai.